Cấu hình

Mục cấu hình
Mục đích chính
Ví dụ cụ thể

Cài đặt

Bật/tắt tính năng chung cho module

Bật tính năng timesheet, hóa đơn dự án

Dự án

Tạo và quản lý danh sách dự án

Dự án “Phần mềm quản lý thầu”

Mốc thời gian

Đặt mốc tiến độ chính

Hoàn thành UAT ngày 30/11

Thẻ

Phân loại nhiệm vụ/dự án

Tag “Khẩn cấp”, “Triển khai”

Loại hoạt động

Định nghĩa loại công việc

“Họp”, “Gọi điện”, “Email”

Kế hoạch hoạt động

Tạo chuỗi hoạt động tự động

“Kế hoạch bàn giao dự án”

Loại nhiệm vụ

Phân nhóm nhiệm vụ theo bản chất

“Phân tích”, “Kiểm thử”, “Bảo trì”

  1. Dự án (Projects)

    • danh mục quản lý thông tin từng dự án cụ thể.

    • Mục đích: Cấu hình chi tiết từng dự án, bao gồm:

      • Tên dự án, khách hàng, quản lý dự án.

      • Cấu hình quy trình (các giai đoạn/kênh công việc của dự án).

      • Phân quyền người tham gia.

      • Loại hình (nội bộ, khách hàng, nghiên cứu,...).

  2. Mốc thời gian

    • Là các mốc quan trọng trong dự án.

    • Mục đích: Theo dõi tiến độ dự án theo giai đoạn chính, ví dụ:

      • Hoàn thành phân tích yêu cầu – ngày 15/10.

      • Ký nghiệm thu – ngày 30/11.

    • Mỗi mốc thời gian có:

      • Ngày bắt đầu và kết thúc.

      • Liên kết với nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

      • Tình trạng hoàn thành.

  3. Thẻ

    • nhãn (tag) để phân loại nhanh nhiệm vụ hoặc dự án.

    • Mục đích: Giúp lọc, tìm kiếm hoặc báo cáo dễ dàng hơn.

    • Ví dụ:

      • Thẻ “Khẩn cấp”, “Ưu tiên cao”, “Khách hàng A”, “Bảo trì”, “Triển khai”.

    • Một nhiệm vụ/dự án có thể có nhiều thẻ cùng lúc.

  4. Loại hoạt động

    • danh mục các loại hoạt động được thực hiện trong quy trình dự án hoặc nhiệm vụ.

    • Mục đích: Định nghĩa các hành động lặp lại trong quy trình làm việc.

    • Ví dụ:

      • Gọi điện cho khách hàng.

      • Gửi email nhắc tiến độ.

      • Họp dự án nội bộ.

      • Soát xét yêu cầu kỹ thuật.

    • Mỗi loại có thể có: mô tả, biểu tượng, thời gian hoàn thành mặc định, và người phụ trách.

  5. Loại hoạt động

    • danh mục các loại hoạt động (activity) được thực hiện trong quy trình dự án hoặc nhiệm vụ.

    • Mục đích: Định nghĩa các hành động lặp lại trong quy trình làm việc.

    • Ví dụ:

      • Gọi điện cho khách hàng.

      • Gửi email nhắc tiến độ.

      • Họp dự án nội bộ.

      • Soát xét yêu cầu kỹ thuật.

    • Mỗi loại có thể có: mô tả, biểu tượng, thời gian hoàn thành mặc định, và người phụ trách.

  6. Kế hoạch hoạt động

    • chuỗi hoạt động được định nghĩa sẵn, áp dụng tự động cho dự án hoặc nhiệm vụ.

    • Mục đích: Giúp tự động hóa quy trình công việc lặp lại.

    • Ví dụ: Kế hoạch “Khởi tạo dự án mới” có thể gồm:

      1. Gửi email chào mừng khách hàng (ngày 1).

      2. Họp kick-off nội bộ (ngày 2).

      3. Tạo nhiệm vụ phân tích yêu cầu (ngày 3).

    • Khi áp dụng, hệ thống tự sinh các hoạt động đó.

  7. Loại nhiệm vụ

    • phân loại nhiệm vụ giúp tổ chức và báo cáo tốt hơn.

    • Mục đích: Gắn cho mỗi nhiệm vụ 1 loại để quản lý thống kê.

    • Ví dụ:

      • “Phân tích yêu cầu”, “Lập trình”, “Kiểm thử”, “Triển khai”, “Bảo trì”.

    • Thường dùng trong báo cáo năng suất, thời gian, hoặc chi phí theo loại nhiệm vụ.

Last updated